Thủ tục miễn giảm thuế kinh doanh

0
11

Có nhiều cá nhân, tổ chức, vì nhiều lý do khác nhau mà kinh doanh sụt giảm, thua lỗ. Họ có nhu cầu đăng ký giảm thuế phải nộp, thậm chí xin miễn thuế thu nhập. Vậy pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào? 

  1. Miễn giảm thuế là gì

Miễn thuế (tax credit) là khoản khấu trừ ra khỏi số thuế phải nộp. Có nhiều cách khác nhau để miễn thuế . Một số nước (ví dụ Kenya) áp dụng mức miễn thuế thống nhất cho các khoản chi tiêu cá nhân thay vì chi phí hợp lý và mọi người phải nộp thuế thu nhập được hưởng mức miễn thuế như nhau.. Trường hợp đáng chú ý là hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký kết giữa các nước. Theo hiệp định, các khoản thuế thu nhập mà một công ty đã nộp ở nước ngoài sẽ được khấu trừ ra khỏi tổng số thuế phải nộp trong nước.

  1. Quy định về miễn giảm thuế

Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 46 Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:

“Cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ ra quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp sau đây:

  1. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân
  2. a) Nguyên tắc miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

– Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo việc xét giảm thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo năm dương lịch…”.

Tại Điểm c, Khoản 4, Điều 6 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“c) Cá nhân nộp thuế khoán trong năm có thay đổi về hoạt động kinh doanh (ngành nghề, quy mô, địa điểm, …) thì phải khai điều chỉnh, bổ sung để cơ quan thuế có cơ sở xác định lại doanh thu khoán, mức thuế khoán và các thông tin khác về cá nhân kinh doanh cho thời gian còn lại của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh không thay đổi về ngành nghề kinh doanh thì cơ quan thuế chỉ xác định lại doanh thu khoán để áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế nếu qua số liệu xác minh, kiểm tra, thanh tra có căn cứ xác định doanh thu khoán thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thu đã khoán. Trường hợp có thay đổi ngành nghề kinh doanh thì thực hiện điều chỉnh bổ sung theo thực tế của ngành nghề kinh doanh thay đổi”.

Tại Khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“… Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán cụ thể như sau:

– Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế đối với doanh thu khoán theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này…

  1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế…

– Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh…”.

Trường hợp trong năm hộ kinh doanh có doanh thu khoán thay đổi giảm từ 50% trở lên thì thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD và gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư số 92/2015/TT-BTC để cơ quan thuế có cơ sở xác định lại doanh thu khoán, mức thuế khoán và các thông tin khác về cá nhân kinh doanh cho thời gian còn lại của năm tính thuế.

Hi vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán thuế của chúng tôi, vui lòng liên hệ. 

Xem thêm >>> https://lawkey.vn/thue-gia-tri-gia-tang/ 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.